Biểu thuế nhập khẩu bánh xe đẩy và xe đẩy hàng (2018)

Năm 2018 là một năm rất được nhiều người dân mong chờ vì theo cam kết trong ASEAN, từ năm 2018, Việt Nam sẽ giảm thuế suất thuế nhập khẩu đối với xe nguyên chiếc (đạt hàm lượng giá trị khu vực từ 40% trở lên) từ 30% hiện nay về 0%. Thuế tiêu thụ đặc biệt cũng giảm xuống 35% với xe có dung tích xi lanh từ 1.5L trở xuống, 40% với xe 1.5L đến 2.0L.

Trong khi đó ngành hàng bánh xe đẩy và xe đẩy hàng lại không có thay đổi nhiều vì thuế nhập khẩu từ Trung Quốc và khối ASEAN đã là 0% từ vài năm nay. Thuế nhập khẩu từ Hàn Quốc và Nhật Bản giảm không đáng kể. Cụ thể biểu thuế xuất nhập khẩu cho bánh xe đẩy và xe đẩy hàng năm 2018 là như sau:

STTLoại hàng hóaThông số kỹ thuậtMã HSTrung QuốcASEANJapanJapanKoreaKoreaThường
Mẫu C/O:EDVJAJKVAK(*)
1Bánh xe đẩy loại nhỏ830220100039202020
830220900039202015
2Bánh xe đẩy8716909200100015
8716909300100015
3Xe đẩy hàng8716801000280020
4Phụ kiện xe đẩy hàng8716909300100015

Biểu thuế nhập khẩu bánh xe đẩy và xe đẩy hàng năm 2018. Cần kiểm tra đối chiếu cẩn thận để tránh nhầm lẫn. Blog bánh xe không nhận trách nhiệm khi biểu thuế trên có sai sót

(*): Bánh xe nhập khẩu từ các khu vực khác hoặc nhập không có C/O sẽ tính theo Biểu thuế ưu đãi thông thường. Do chưa có số liệu nên tạm để số liệu của năm 2017.

Bánh xe đẩy loại nhỏ: là các bánh xe đẩy có đường kính ≤ 75 mm HOẶC có chiều dày lốp ≤ 30 mm. Tức là nếu bánh xe có đường kính tới 300 mm nhưng chiều dày chỉ có 30 mm thì vẫn xếp vào mã bánh xe đẩy loại nhỏ. Theo biểu thuế ở trên nếu nhập hàng từ Nhật Bản ta yêu cầu cấp CO form VJ cho bánh xe đẩy loại nhỏ là tốt nhất vì chỉ có 2% so với mức 8% nếu áp dụng CO form AJ.

Chỉ có các bánh xe đẩy thỏa mã cả 2 điều kiện: đường kính lớn hơn 75mm và chiều dày lốp lớn hơn 30 mm mới được xếp vào mã 8716. Còn tùy theo đường kính mà bạn xếp vào phân nhóm 9092 hoặc 9093.

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *